TÌM CÂU TRẢ LỜI CHO BẠN

Q
Cần xử lý hoá đơn như thế nào khi khách hàng trả lại hàng hoá?
A
[column width="1/1" last="true" title="" title_type="single" animation="none" implicit="true"] Luật sư trả lời: Đối với trường hợp đã xuất hoá đơn khi hàng hoá bị trả lại, cá nhân, tổ chức phải lập hoá đơn khác, trên hoá đơn đó ghi rõ hàng hoá trả lại người bán kèm với lý do trả lại. [/column]
Q
Chi nhánh cần phải nộp các loại thuế gì?
A
[column width="1/1" last="true" title="" title_type="single" animation="none" implicit="true"] Luật sư trả lời: Chi nhánh cần phải thực hiện kê khai đối với các loại thuế sau: thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, tùy thuộc vào phương thức hạch toán và hoạt động của chi nhánh thì việc thực hiện kê khai thuế của các chi nhánh có sự khác nhau. (Thông tư 156/2013/TT-BTC). [/column]
Q
Báo cáo tài chính là gì?
A
[column width="1/1" last="true" title="" title_type="single" animation="none" implicit="true"] Luật sư trả lời: Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. [/column]
Q
Các chứng từ kế toán nước ngoài có bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt khi vào sổ kế toán không?
A
[column width="1/1" last="true" title="" title_type="single" animation="none" implicit="true"] Luật sư trả lời: Hiện nay, các chứng từ kế toán không phải là tiếng Việt đều bắt buộc phải được dịch ra tiếng Việt khi thực hiện việc quyết toán. Đối với các tài liệu kèm theo chứng từ đó nhưng là tiếng nước ngoài thì không bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt trừ khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. [/column]
Q
Các khoản thu nhập nào được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp?
A
[column width="1/1" last="true" title="" title_type="single" animation="none" implicit="true"] Luật sư trả lời: Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp mà có những khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp như: từ hoạt động nông – lâm – thủy sản của hợp tác xã; từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu và phát triển khoa học; từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;… (Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC) [/column]
Q
Trường hợp nào không cần phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
A
Luật sư trả lời: Theo khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư không cần xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu:
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  • Dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế;
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế;
Q
Trường hợp nào cần phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
A
Luật sư trả lời:Theo khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, nàh đầu tư cần xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu:
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế.
Q
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
A
Luật sư trả lời:Theo Điều 39 Luật Đầu tư 2020 thì cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
  1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  3. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư đối với một số dự án khác không thuộc thẩm quyền của các cơ quan nói trên.
Q
Dự án đầu tư ở nhiều tỉnh khác nhau thì phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ở đâu?
A
Luật sư trả lời: Theo khoản 3 Điều 31 Luật Đầu tư 2020 thì đối với những dự án đầu tư thực hiện tại 2 tỉnh trở lên thì Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Q
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
A
Luật sư trả lời: Theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020, các bước để xin cấp giấy phép đầu tư bao gồm: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư. Bước 3: Đợi kết quả.
Trang 98 trong 111 1 96 97 98 99 100 111

© 2021 Bản quyền thuộc về NTVGroup.vn

    

0902-841-886