TÌM CÂU TRẢ LỜI CHO BẠN
Q
Chủ sở hữu được hưởng những lợi ích gì khi nhãn hiệu được áp dụng các nguyên tắc ưu tiên?
A
Luật sư trả lời:
- Là căn cứ cao nhất để cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu khi có các đơn đăng ký khác mang nhãn hiệu trùng hoặc gây nhầm lẫn đối với sản phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự.
- Tạo điều kiện cho sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu của người nộp đơn được đăng ký bảo hộ ở các quốc gia khác, tạo điều kiện cho chủ sở hữu mở rộng thị trường kinh doanh.
- Là căn cứ để giải quyết những tranh chấp hay những vi phạm liên quan đến việc đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu.
Q
Có những hình thức nhãn hiệu nào được đăng ký bảo hộ?
A
Luật sư trả lời:
- Nhãn hiệu chữ cái, từ ngữ
- Nhãn hiệu hình vẽ, hình ảnh kể cả hình ba chiều
- Nhãn hiệu kết hợp các yếu tố trên.
Q
Cơ sở sản xuất, gia công hàng hóa có cần đăng ký nhãn hiệu không?
A
Luật sư trả lời: Để các cơ sở sản xuất, gia công được gắn nhãn hiệu lên sản phẩm của mình phải thỏa mãn các điều kiện:
- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Hoặc nhãn hiệu chưa có ai đăng ký mà không vi phạm điều cấm và không gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký.
Q
Bí mật kinh doanh có cần đăng ký bảo hộ không?
A
Luật sư trả lời: Không cần đăng ký bảo hộ, chủ sở hữu chủ động thực hiện các biện pháp bảo hộ.
Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
- Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Q
Các dấu hiệu không được bảo hộ là nhãn hiệu?
A
Luật sư trả lời: Pháp luật quy định nhãn hiệu có các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các trường hợp sau sẽ không được bảo hộ:
- Hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
- Biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
- Tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
- Dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.
Q
Tự ý chuyển tuyến có được hưởng chế độ BHYT hay không?
A
[column width="1/1" last="true" title="" title_type="single" animation="none" implicit="true"]
Luật sư trả lời: Việc khám chữa bệnh không đúng tuyến tại các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh chỉ được thanh toán 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi trả của quỹ BHYT và mức hưởng quy định trên thẻ BHYT của người tham gia. Các chi phí khác BHYT sẽ không chi trả.
(Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi, bổ sung 2014).
[/column]
Q
Trong thời gian người lao động điều trị do tai nạn lao động thì có được hưởng lương không?
A
Luật sư trả lời: Trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, người sử dụng lao động vẫn trả đủ tiền lương cho người lao động khi họ nghỉ việc.
(Điều 38 Luật An toàn - Vệ sinh lao động 2015)
Q
Trong thời gian nữ lao động nghỉ thai sản thì có cần đóng BHXH không?
A
Luật sư trả lời: Người lao động nghỉ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên không phải đóng BHXH.
(Khoản 6 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017)
Q
Trường hợp nào người lao động được nghỉ phép nhưng vẫn hưởng nguyên lương?
A
Luật sư trả lời: Người lao động được nghỉ việc nhưng vẫn hưởng nguyên lương khi:
- Nghỉ lễ, tết.
- Nghỉ hàng năm trong trường hợp người lao động đã làm đủ 12 tháng cho 1 người sử dụng lao động.
- Nghỉ việc riêng khi kết hôn; con đẻ, con nuôi kết hôn; có người thân chết. (Bộ luật Lao động 2019)
Q
Trường hợp nào người lao động được xin nghỉ việc mà không cần lý do?
A
Luật sư trả lời: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do khi:
- Không được bố trí theo đúng công việc theo thỏa thuận;
- Không được trả đủ lương thời hạn;
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập;
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định;
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động;
