TÌM CÂU TRẢ LỜI CHO BẠN

Q
Góp vốn bằng xe ô tô vào hợp tác xã có được không?
A
Luật sư trả lời: ĐƯỢC. Theo quy định của khoản 1 Điều 42 Luật Hợp tác xã 2012 “Vốn góp là tiền đồng Việt Nam, các loại tài sản khác được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam bao gồm ngoại tệ, hiện vật, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá tại thời điểm góp vốn. Do đó, có thể góp vốn bằng tài sản là xe ô tô. Đây là loại tài sản có thể định giá được bằng đồng Việt Nam.
Q
Đăng ký nhiều ngành nghề cùng lúc có được không?
A
Luật sư trả lời: Doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều ngành kinh doanh khác nhau, không hạn chế doanh nghiệp tiến hành việc đăng ký các ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên, không nên đăng ký quá nhiều ngành nghề vì có thể làm hệ thống ngành nghề kinh doanh của công ty bạn bị “loãng” và “tạp hóa” khiến đối tác khó nắm bắt được lĩnh vực kinh doanh chính. Lưu ý: Riêng những ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn điều lệ hoặc ký quỹ ngân hàng thì phải đáp ứng được điều kiện quy định mới được đăng ký ngành cùng lúc. Ví dụ: Kinh doanh bất động sản, tài chính, tư vấn pháp lý, kiểm toán, kế toán, hàng không….
Q
Loại hình doanh nghiệp nào phổ biến nhất hiện nay?
A
Luật sư trả lời: Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay. Bởi loại hình này phù hợp với nên kinh tế Việt Nam với nhiều công ty có quy mô vừa và nhỏ.
Q
Có các loại hình doanh nghiệp nào?
A
Luật sư trả lời: Hiện tại ở Việt Nam có các loại hình doanh nghiệp phổ biến sau đây:
  1. Doanh nghiệp Nhà nước;
  2. Doanh nghiệp tư nhân;
  3. Công ty cổ phần;
  4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  5. Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  6. Công ty hợp danh.
Q
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty/ doanh nghiệp gồm những gì?
A
Luật sư trả lời: Các hồ sơ bao gồm:
  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên/cổ đông (áp dụng cho Công ty TNHH 2 thành viên trở lên/Công ty cổ phần);
  4. Giấy tờ chứng thực cá nhân sao y của chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập công ty;
  5. Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Lưu ý: Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân chỉ gồm mục 1, 4 và 5.
Q
Nhà nước được dừng hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nào?
A
Luật sư trả lời: Trong các trường hợp:
  • Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;
  • Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;
  • Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động;
  • Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;
  • Nhà đầu tư bị xử lý vi phạm hành chính do không thực hiện đúng nội dung chấp thuận dự án đầu tư mà tái phạm.
Căn cứ khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư 2020.
Q
Nhà đầu tư nước ngoài có cần đảm bảo dự án đầu tư đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước không?
A
Luật sư trả lời: Điểm d Khoản 1 Điều 11 Luật Đầu tư 2020 quy định Nhà nước không đặt ra yêu cầu bắt buộc cho nhà đầu tư nước ngoài bảo đảm đặt tỷ lệ nội địa hoá đối với hàng hoá sản xuất trong nước.
Q
Có được thay đổi mức ưu đãi đầu tư khi pháp luật có thay đổi không?
A
Luật sư trả lời: Trường hợp pháp luật mới được quy định ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo ưu đãi này cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án. Trường hợp pháp luật mới được quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư. Theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 13 Luật Đầu tư 2020.
Q
Nhà đầu tư không được tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư thì được giải quyết như thế nào?
A
Luật sư trả lời: Có thể được giải quyết như sau:
  • Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;.
  • Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
  • Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.
Trừ trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 13 Luật Đầu tư 2020.
Q
Không còn là lĩnh vực được ưu đãi theo luật mới thì phải xử lý như thế nào?
A
Luật sư trả lời: Trường hợp nhà đầu tư đang thực hiện dự án đầu tư trong một lĩnh vực mà lĩnh vực đó không còn là lĩnh vực được ưu đãi theo quy định mới thì vẫn được tiếp tục hưởng ưu đãi theo quy định trước đây đến khi hết thời hạn ưu đãi theo khoản 2 Điều 13 Luật Đầu tư 2020.
Trang 107 trong 111 1 105 106 107 108 109 111

© 2021 Bản quyền thuộc về NTVGroup.vn

    

0902-841-886