TÌM CÂU TRẢ LỜI CHO BẠN
Q
Có thể đặt tên doanh nghiệp trùng với tên doanh nghiệp khác không?
A
Luật sư trả lời: Doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
Do đó, để tránh tên doanh nghiệp bị trùng, nhầm và vi phạm quy định về đặt tên thì doanh nghiệp nên kiểm tra với tên các doanh nghiệp đã đăng ký và vẫn còn hoạt động tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi đăng ký tên doanh nghiệp của mình.
Q
Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh ở đâu?
A
Luật sư trả lời: ""Việc tra cứu thông tin doanh nghiệp có thể được thực hiện theo các hình thức sau: Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp hoặc gửi đề nghị cung cấp thông tin đến Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, hai phương thức trên đều có chung một nhược điểm đó là người tra cứu phải tự mình dò tìm vì cả hai đều chỉ mang tính chất tổng hợp ngành nghề mà không có thông tin gì khác.
Q
Người nước ngoài được đầu tư vào những loại hình doanh nghiệp nào?
A
Luật sư trả lời: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn thành lập bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Tuy nhiên, do những ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài thường lựa chọn hai loại hình doanh nghiệp này.
Q
Doanh nghiệp mới thành lập có được ưu đãi gì?
A
Luật sư trả lời: Bởi vì khi thành lập công ty những bước đầu luôn luôn gặp nhiều khó khăn, nhất là về vốn vì vậy công ty sẽ được hưởng những chính sách của pháp luật về các loại thuế.
Q
Doanh nghiệp hoạt động mà không có giấy phép kinh doanh thì bị phạt bao nhiêu tiền?
A
Luật sư trả lời: Khi hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp mà không có giấy phép kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 20.000.000đ đến 30.000.000đ.
Q
Giấy phép kinh doanh có thời hạn bao lâu?
A
Luật sư trả lời: Vấn đề giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thời hạn bao lâu sẽ tùy thuộc vào ngành nghề doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
- Nếu doanh nghiệp xin giấy phép kinh doanh của ngành nghề không yêu cầu điều kiện thì không cần lo lắng về thời hạn của giấy phép kinh doanh.
- Nếu doanh nghiệp xin giấy phép kinh doanh cho ngành nghề yêu cầu điều kiện thì đôi khi giấy phép kinh doanh sẽ có thời hạn cụ thể. Ví dụ giấy phép kinh doanh đồ uống có cồn có thời hạn 5 năm…
Q
Ngành nghề nào bị cấm đầu tư kinh doanh?
A
Luật sư trả lời:
- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ
- Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I;
- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II;
- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên;
- Kinh doanh mại dâm;
- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người
- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
- Kinh doanh pháo nổ.
Q
Làm thế nào để ghi tên doanh nghiệp hợp lệ?
A
Luật sư trả lời: Tên doanh nghiệp hợp lệ là tên doanh nghiệp dự tính đặt không thuộc trường hợp cấm, trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký quy định tại Điều 39, 42 Luật doanh nghiệp.
Q
Không treo biển hiệu công ty có vi phạm không?
A
Luật sư trả lời: Treo biển hiệu công ty sau khi thành lập là BẮT BUỘC. Tránh trường hợp khi cơ quan thuế xuống kiểm tra trụ sở, nếu không có bảng hiệu, cơ quan thuế có quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc khóa mã số thuế của doanh nghiệp.
Nội dung bảng hiệu Doanh nghiệp gồm: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở doanh nghiệp.
Q
Tổ chức có được làm chủ công ty TNHH một thành viên không?
A
Luật sư trả lời: Khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
