TÌM CÂU TRẢ LỜI CHO BẠN
Q
Công ty TNHH một thành viên mới thành lập thì có được đổi chủ sở hữu không?
A
Luật sư trả lời: Căn cứ quy định tại Điều 53 Nghị định 01/2021/NĐ-CP không xác định thời điểm nào thì công ty TNHH một thành viên được quyền thay đổi chủ sở hữu. Đồng thời, theo quy định tại Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020 cũng không có quy định nào hạn chế việc công ty TNHH một thành viên mới thành lập thì không được thay đổi chủ sở hữu. Do đó, Công ty TNHH một thành viên mới thành lập có thể đổi chủ sở hữu.
Q
Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đâu?
A
Luật sư trả lời: Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức:
- Nộp tại bộ phận một cửa của phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;
- Nộp hồ sơ trực tuyến quan mạng điện tử tại Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
Q
Có cần chứng minh vốn góp/vốn điều lệ khi thành lập công ty không?
A
Luật sư trả lời: Vốn điều lệ do công ty tự nguyện đăng ký và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai nên không cần chứng minh vốn điều lệ. Trừ trường hợp ngành nghề đăng ký của công ty yêu cầu phải đáp ứng mức vốn tối thiểu thì vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn tối thiểu này.
Q
Thời gian giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp?
A
Luật sư trả lời: Trong vòng 3 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ gửi thông báo phản hồi qua email đăng ký thủ tục thành lập doanh nghiệp.
Nếu hồ sơ hợp lệ, bạn chỉ cần in giấy biên nhận (không cần nộp bộ hồ sơ gốc) và nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, bạn sẽ phải chỉnh sửa, bổ sung theo thông báo phản hồi của Sở KH&ĐT và tiến hành nộp lại theo 5 bước như trên.
Q
Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?
A
Luật sư trả lời: Công chức, viên chức không được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân cũng như thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần. Viên chức chỉ có quyền góp vốn, mua cổ phần của công ty cổ phần, công ty TNHH, nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty.
Căn cứ theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020; khoản 3 Điều 14 Luật Viên chức 2010; Điều 20 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.
Q
Các doanh nghiệp góp vốn bằng tiền mặt để thành lập doanh nghiệp được không?
A
Luật sư trả lời: Các doanh nghiệp không được dùng tiền mặt để thanh toán phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, mà các doanh nghiệp chỉ được thực hiện thanh toán phần vốn góp theo một hoặc một số phương thức thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi – chuyển tiền hoặc các hình thức khác không dùng tiền mặt.
Q
Cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu khi thành lập công ty không?
A
Luật sư trả lời: Doanh nghiệp khi khắc con dấu mới hoặc thêm số lượng con dấu sẽ không phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp có thể sử dụng con dấu ngay sau khi khắc con dấu xong (Căn cứ theo điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020).
Q
Công ty mới thành lập có được sử dụng dịch vụ kế toán?
A
Luật sư trả lời: Công ty có quyền thuê doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán chứ không bắt buộc phải bố trí người trong công ty. Trường hợp công ty nhỏ, mới thành lập thì việc sử dụng dịch vụ kế toán bên ngoài là hợp lý, và cũng lưu ý là chỉ các công ty/hộ kinh doanh có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới được cung cấp dịch vụ này. (Căn cứ theo Luật kế toán 2015).
Q
Đăng ký thành lập công ty qua mạng có phải đóng lệ phí?
A
Luật sư trả lời: Tại Khoản 3 điều 5 thông tư 47/2019 có quy định "Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp." Do đó, trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử thuộc đối tượng được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Q
Có được góp vốn thành lập công ty bằng bí quyết kỹ thuật không?
A
Luật sư trả lời: ĐƯỢC góp vốn thành lập công ty cổ phần bằng bí quyết kỹ thuật theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020:
- Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
- Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.
