Chia sẻ
Thành lập công ty dịch vụ kế toán

Kinh doanh dịch vụ kế toán là một trong những ngành nghề phổ biến được nhiều doanh nghiệp lựa chọn, đồng thời là một trong những ngành nghề quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Luật NTV xin chia sẻ thông tin về việc thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán để quý khách hàng hiểu rõ và lựa chọn thành lập.

Thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán

Theo quy định tại Điều 59 Luật kế toán 2015 thì doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân

Các bước thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán

Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ và thông tin cần thiết về doanh nghiệp muốn thành lập

– Giấy tờ cần chuẩn bị: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc căn cước công dân (sao y chứng thực không quá 06 tháng từ ngày công chứng).

– Thông tin cần thiết:

  • Tư vấn khách hàng lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp;
  • Tư vấn khách hàng lựa chọn tên công ty theo đúng quy định của luật doanh nghiệp. Tư vấn khách hàng chọn địa chỉ trụ sở, địa điểm hoạt động (nếu có), các đơn vị trực thuộc (nếu có) hợp pháp theo quy định của luật doanh nghiệp..
  • Tư vấn xác định vốn điều lệ của công ty;
  • Tư vấn xác định người đại diện pháp luật của công ty, chức danh người đại diện theo quy định pháp luật.
  • Luật NTV tư vấn khách hàng lựa chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với mã ngành kinh tế và quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp. Tư vấn kỹ về điều kiện để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán.

Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp mới – trọn gói

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ kế toán

Luật NTV sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán trong vòng 04 – 08h làm việc sau khi nhận đầy đủ thông tin khách hàng. Sau đó, hồ sơ sẽ được giao tận nơi hoặc gửi email cho khách hàng kiểm tra, ký tên.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;
  • Điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc danh sách thành viên hợp danh;
  • Bản sao có công chứng CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên là cá nhân; bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thành viên là tổ chức; bản sao công chứng CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức đó;
  • Giấy ủy quyền cho Luật NTV;
  • Một số giấy tờ khác (trong trường hợp cần thiết).

Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCN ĐKDN)

  • Luật NTV sẽ thay mặt khách hàng nộp và nhận hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy phép kinh doanh. Luật NTV sẽ giao GCN ĐKDN tận nơi cho quý khách hàng.

Bước 4: Khắc dấu và nộp thông báo mẫu dấu

Luật NTV sẽ đăng ký khắc dấu và nhận con dấu pháp nhân cho công ty.

Bước 5: Làm thủ tục kê khai thuế ban đầu

  • Mở tài khoản ngân hàng;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài;
  • Tiến hành nộp hồ sơ khai thuế ban đầu cho cơ quan quản lý thuế;
  • Nộp và nhận thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT;
  • Nộp hồ sơ và nhận kết quả “Đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in”;
  • Chuẩn bị hồ sơ để Quản lý thuế kiểm tra trụ sở:
  • Đặt biển hiệu công ty nếu khách hàng có yêu cầu…

Xem thêm: Những điều cần biết khi thành lập công ty

Bước 6: Đặt in hóa đơn và thông báo phát hành hóa đơn

  • Thiết kế hóa đơn và tiến hành in hóa đơn;
  • Nộp thông báo phát hành hóa đơn bằng chữ ký số;

Xin Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

  • Ngày 22/11/2016, Quốc hội ban hành Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư. Theo quy định tại luật này, kinh doanh dịch vụ kế toán là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, theo khoản 11 Điều 13 Luật Kế toán 2015 thì hành vi kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề kinh doanh dịch vụ kế toán khi không đảm bảo đủ điều kiện theo quy định là những hành vi bị nghiêm cấm.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên và công ty hợp danh

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 60 Luật kế toán:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;
  • Có ít nhất hai thành viên hợp danh/thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;
  • Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc phải là kế toán viên hành nghề;

Riêng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì tỷ lệ vốn góp được quy định như sau: (dựa theo Điều 26 và Khoản 1 – Điều 27- Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Kế toán 2015)

Đối với thành viên là tổ chức: góp tối đa 35% vốn điều lệ. Nếu có nhiều thành viên là tổ chức thì vốn góp tối đa của các thành viên là tổ chức là 35% vốn điều lệ;

Ít nhất 02 thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề tại công ty. Vốn góp của các kế toán viên hành nghề tại công ty là chiếm trên 50%.

Lưu ý: Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên : Kế toán viên hành nghề không được đồng thời đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán tại hai đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán trở lên trong cùng một thời gian (Khoản 2 – Điều 27 – Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Kế toán 2015).

Xem thêm: Có nên thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hay không?

Điều kiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ kế toán đối với doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 60, Luật kế toán:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;
  • Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề, đồng thời là giám đốc.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Theo quy định tại Điều 61 Luật kế toán:

  • Đơn đề nghị cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
  • Bản sao GCN ĐKDN, GCN đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán của kế toán viên hành nghề;
  • Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với kế toán viên hành nghề;
  • Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty TNHH hai thành viên;
  • Điều lệ của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên;

Nơi nộp hồ sơ: Bộ Tài chính.

Thời hạn: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ.

© 2021 Bản quyền thuộc về NTVGroup.vn

    

0902-841-886