Chia sẻ
03 điều cần lưu ý khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Kể từ khi dịch covid-2019 xuất hiện, từ khóa đăng ký tạm ngừng kinh doanh xuất hiện với lượng tìm kiếm ngày càng nhiều. Theo thống kê không chính thức thì tại TPHCM lượng hồ sơ về thủ tục này năm 2022 tăng gần gấp đôi 2021 và 2023 tăng tới 40% so với cùng kỳ 2022. Tuy nhiên thủ tục quy trình tạm ngưng doanh nghiệp, hộ kinh doanh ra sao thì không phải ai cũng nắm rõ. Bài viết dưới đây chúng tôi xin Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm ngưng hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp/công ty theo quy định mới nhất.

Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng hoạt động kinh doanh là việc doanh nghiệp/hộ kinh doanh làm thông báo lên cơ quan có thẩm quyền (Sở KHĐT hoặc Phòng kinh tế huyện) về việc tổ chức sẽ tạm ngừng hoạt động kinh doanh, buôn bán, sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định theo nhu cầu của doanh nghiệp hoặc theo quy định tối đa 1 năm mỗi lần.

Các trường hợp tạm ngừng hoạt động kinh doanh

  1. Do yêu cầu của cơ quan nhà nước: thường là doanh nghiệp đang vi phạm 1 số vấn đề về điều kiện kinh doanh, thuế, về pháp lý, môi trường…. sẽ bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng mở cửa cửa kinh doanh trong 1 thời gian nhất định trước khi có quyết định điều tra cuối cùng.
  2. Do bản thân doanh nghiệp mong muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh: trong trường hợp tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khó khăn, thị trường ảm đạm (như hiện nay) thì rất nhiều doanh nghiệp có xu hướng tạm ngừng kinh doanh (ngủ đông) chờ thời.

Điều kiện tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp/công ty và hộ kinh doanh

  • Nộp hồ sơ hợp lệ trước ít nhất 3 ngày kể từ ngày tạm ngừng
  • Không đang bị cơ quan thuế khóa mã số thuế
  • Không đang trong một số trường hợp: thanh tra, điều tra, khởi tố… và một số trường hợp đặc biệt khác

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2023

Tất cả hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh đều có mẫu theo quy định được áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

Hồ sơ tạm ngừng Hộ kinh doanh cá thể (trong trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh trên 30 ngày)

  • Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo mẫu

Hồ sơ tạm ngừng Công ty TNHH một thành viên

  • Quyết định tạm ngừng do chủ sở hữu ký tên, đóng dấu
  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh do Người đại diện pháp lý ký tên, đóng dấu

Hồ sơ tạm ngừng Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Biên bản họp hội đồng thành viên (họp theo quy định)
  • Quyết định của HĐTV, chủ tọa (chủ tịch HĐTV) ký tên, đóng dấu
  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký tên, đóng dấu

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Công ty cổ phần

  • Biên bản họp đại hội đồng cổ đông do chủ tọa ký tên, đóng dấu, thư ký ký tên
  • Quyết định tạm ngừng kinh doanh do chủ tọa ký tên, đóng dấu
  • Thông báo tạm ngừng (theo mẫu) do đại diện pháp luật ký tên, đóng dấu

Thời gian tạm ngừng kinh doanh

  • Thời gian doanh nghiệp bắt đầu tạm ngừng kinh doanh  sớm nhất là sau 3 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ lên SKHĐT
  • Thời gian tạm ngừng  kinh doanh tối đa là 1 năm
  •  Doanh nghiệp có quyền gia hạn tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo và phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
  • Số lần tạm ngừng kinh doanh không giới hạn (quy định cũ là không quá 2 lần)

Lưu ý: Việc gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh trong lần đầu tiên và lần tiếp theo liên tiếp phải tuân thủ điều kiện về thời hạn thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.

Ví dụ:

  • Nếu doanh nghiệp muốn bắt đầu tạm ngừng kinh doanh vào ngày 1/1/2023. Thì phải nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng hợp lệ vào ngày 27/12/2022.
  • Trường hợp vẫn tiếp tục tạm ngừng, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo tiếp tục tạm ngừng vào ngày 27/12/2022. Do đó, nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh  thì cần lưu ý về thời gian tạm ngừng đã đăng ký lần 1 để tránh trường hợp bị chuyển về tình trạng tiếp tục hoạt động khi hết thời hạn. Khi đó, doanh nghiệp sẽ phải tiến hành báo cáo thuế; báo cáo tài chính cho thời gian hoạt động tương ứng.

Chi phí tạm ngừng hoạt động kinh doanh:

  • Phí dịch vụ từ 600.000 VNĐ (nếu anh chị thuê dịch vụ thực hiện)
  • Lệ phí tạm ngừng kinh doanh: Miễn phí

Quy trình thủ tục nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng

  • Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh theo quy định: Tiến hành họp HĐTV/ĐHĐCĐ để có Biên bản họp, Quyết định, thông báo (như trên đã đề cập)
  • Bước 2. In hồ sơ, trình Chủ tịch, người đại diện pháp luật (giám đốc) ký tên đóng dấu đúng quy định
  • Bước 3. Scan hồ sơ và tiến hành nộp hồ sơ tại địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
  • Bước 4. Theo dõi tiến độ hồ sơ (nếu hồ sơ có sai sót sẽ phải chỉnh lại theo yêu cầu)
  • Bước 5. Nhận công văn chấp thuận tạm ngừng

Cách nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp 2023

  • Bước 1. Truy cập web: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
  • Bước 2. Tạo tài khoản theo hướng dẫn tại: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/Images/hdsddvc/26012018_093928_AM_Huong%20dan%20ve%20tai%20khoan.pdf
  • Bước 3. Scan và tải hồ sơ
  • Bước 4. Chuẩn bị và ký nộp hồ sơ
  • Bước 5. Theo dõi hồ sơ theo biên nhận

03 lưu ý quan trọng khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

1. Nghĩa vụ về thuế khi tạm ngừng kinh doanh

Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp phải nộp đủ số thế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký kết với khách hàng và người lao động (trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác).

Khi doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện việc kê khai và nộp thuế như sau:

Về thuế môn bài:

Nếu doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh tròn 01 năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng đó.

Trường hợp tạm ngừng hoạt động không tròn 01 năm dương lịch thì vẫn phải thực hiện nộp tiền thuế và tờ khai đầy đủ theo quy định.

Về tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho khoảng thời gian đăng ký tạm ngừng hoạt động đã được Phòng ĐKKD xác nhận công ty đang tạm ngừng kinh doanh.

Về nghĩa vụ báo cáo tài chính:

Doanh nghiệp tạm ngừng tròn 01 năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải thực hiện nộp báo cáo tài chính.

Trường hợp tạm ngừng không trọn 01 năm dương lịch thì phải nộp báo cáo tài chính cho phần thời gian doanh nghiệp chưa đăng ký tạm ngừng trong năm.

2. Nghĩa vụ BHXH khi tạm ngừng kinh doanh

  • Doanh nghiệp cần báo giảm hết lao động (trong trường hợp không thuê tiếp lao động).
  • Đăng ký tạm ngừng tham gia BHXH khi có thoả thuận nghỉ không lương với người lao động.

3. Tạm ngừng kinh doanh cho đơn vị phụ thuộc

  • Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, kho chứa hàng, cửa hàng, xưởng sản xuất…Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.
  • Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh mà chỉ tạm ngừng kinh doanh các đơn vị phụ thuộc như chi nhánh/ văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh thì thủ tục thực hiện tạm ngừng kinh doanh các đơn vị phụ thuộc tương tự tạm ngừng kinh doanh Công ty.

Nếu không có thời gian tự thực hiện, hãy liên hệ với chúng em qua thông tin bên dưới hoặc tham khảo bài viết này: Dịch vụ tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp 2023
– Luật sư tư vấn các thắc mắc liên quan đến thủ tục tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp.
– Chuyên viên sẽ hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, nộp và bàn giao kết quả tận nơi (nếu có).
– Thời gian hoàn tất hồ sơ và nộp: 4-8h làm việc. (kể từ khi nhận được đủ thông tin).
– Vui lòng liên hệ Tổng đài: 02838361963 Hoặc hotline: 0902841886.

© 2021 Bản quyền thuộc về NTVGroup.vn

    

0902-841-886